• Giờ hoạt động - Thứ 2 - Thứ 7: 8:00 - 17:00
What are you looking for?

Author Archives: NewCen Lab

Danh sách phòng kiểm nghiệm, xét nghiệm Cadimi, Vàng O trong sầu riêng

Kiểm nghiệm thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc: GACC, chỉ tiêu, hồ sơ

Trả lời nhanh: Thực phẩm, nông sản xuất khẩu sang Trung Quốc cần doanh nghiệp đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) và lô hàng đáp ứng tiêu chuẩn an toàn của Trung Quốc. Chỉ tiêu thường kiểm gồm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh; riêng sầu riêng được yêu cầu kiểm cadimi và chất vàng O.

Điểm chính cần nhớ

  • Nhà sản xuất thực phẩm nước ngoài phải đăng ký với GACC theo Lệnh 248, hiệu lực từ 01/01/2022.
  • Chỉ tiêu áp theo tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc (GB), có thể khác quy chuẩn Việt Nam.
  • Sầu riêng xuất khẩu được yêu cầu kiểm cadimi và chất vàng O tại phòng thí nghiệm được công nhận.
  • NewcenLab được GACC phê duyệt kiểm nghiệm cadimi cho sầu riêng xuất khẩu.

Quy định của Trung Quốc với thực phẩm nhập khẩu

Từ ngày 01/01/2022, Trung Quốc áp dụng Lệnh 248 về đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài và Lệnh 249 về quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm xuất sang Trung Quốc phải có mã đăng ký GACC, và lô hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia của Trung Quốc (tiêu chuẩn GB).

Vì tiêu chuẩn GB có thể khác quy chuẩn Việt Nam về chỉ tiêu và giới hạn, doanh nghiệp không nên dùng nguyên bộ chỉ tiêu tự công bố trong nước cho hàng xuất khẩu.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm thường gặp theo nhóm hàng

Nhóm hàngChỉ tiêu trọng tâm
Trái cây tươi (sầu riêng, thanh long, chuối…)Dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng; sầu riêng thêm cadimi và chất vàng O
Nông sản khô (tiêu, cà phê, hạt điều)Dư lượng thuốc BVTV, độc tố vi nấm (aflatoxin, ochratoxin A), kim loại nặng
Thủy sản (tôm, cá, mực)Kháng sinh, kim loại nặng, vi sinh vật
Thực phẩm chế biến bao góiVi sinh vật, phụ gia, chất bảo quản, kim loại nặng

Sầu riêng: kiểm cadimi và chất vàng O

Cadimi là kim loại nặng có thể tích lũy từ đất, nước, phân bón. Chất vàng O (auramine O) là phẩm màu công nghiệp bị cấm dùng trong thực phẩm, từng bị phát hiện do nhúng trái để tạo màu vàng đẹp. Phía Trung Quốc yêu cầu lô sầu riêng xuất khẩu kèm kết quả kiểm nghiệm hai chỉ tiêu này từ phòng thí nghiệm được công nhận.

NewcenLab đã được Tổng cục Hải quan Trung Quốc phê duyệt kiểm nghiệm cadimi cho sầu riêng xuất khẩu. Xem thêm kiểm nghiệm chất vàng O trong sầu riêng và kiểm nghiệm sầu riêng.

Quy trình kiểm nghiệm cho lô hàng xuất khẩu

  1. Xác định yêu cầu: nhà nhập khẩu hoặc hợp đồng thường quy định chỉ tiêu, giới hạn cụ thể. Gửi yêu cầu này cho phòng kiểm nghiệm.
  2. Lấy mẫu đại diện lô hàng: mẫu phải đại diện cho lô thực tế xuất đi.
  3. Phân tích: hóa lý, dư lượng 3–5 ngày làm việc; vi sinh 5–7 ngày.
  4. Nhận phiếu kết quả để bổ sung hồ sơ lô hàng.

Lưu ý để lô hàng không bị trả về

  • Kiểm nghiệm trước khi thu hoạch hoặc đóng container, không đợi sát ngày xuất.
  • Đối chiếu giới hạn theo tiêu chuẩn GB, không chỉ theo quy chuẩn Việt Nam.
  • Kiểm soát thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật ngay từ vùng trồng.
  • Lưu hồ sơ kiểm nghiệm theo từng lô để truy xuất khi cần.

Xem thêm dịch vụ kiểm nghiệm nông sản xuất khẩu.

Kiểm nghiệm tại NewcenLab

  • Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
  • Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
  • 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
  • Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính

Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287

Câu hỏi thường gặp

Xuất khẩu thực phẩm sang Trung Quốc cần đăng ký gì?

Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm phải đăng ký với Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) theo Lệnh 248, hiệu lực từ 01/01/2022.

Sầu riêng xuất khẩu Trung Quốc phải kiểm chỉ tiêu gì?

Ngoài dư lượng thuốc BVTV, lô sầu riêng được yêu cầu kiểm cadimi và chất vàng O tại phòng thí nghiệm được công nhận.

Có dùng phiếu kiểm nghiệm tự công bố trong nước cho hàng xuất Trung Quốc được không?

Không nên. Hàng xuất khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn GB của Trung Quốc, chỉ tiêu và giới hạn có thể khác.

NewcenLab có được GACC phê duyệt không?

Có. NewcenLab được GACC phê duyệt kiểm nghiệm cadimi cho sầu riêng xuất khẩu.

Căn cứ: Lệnh 248 và Lệnh 249 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC), hiệu lực từ 01/01/2022; Thông báo phê duyệt của GACC đối với NewcenLab (2026) – cập nhật 27/10/2026.

PGS-TS Nguyễn Văn Đông

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Nguyễn Văn Đông
Hóa học · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

Kiểm nghiệm hàn the, formol trong thực phẩm: vì sao cấm và cách phát hiện

Trả lời nhanh: Hàn the (borax, acid boric) và formol (formaldehyde) không có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. Kiểm nghiệm hàn the, formol giúp phát hiện hai chất này trong giò chả, bún, bánh cuốn, thủy sản. Phòng thí nghiệm có thể định tính (có/không) và định lượng chính xác hàm lượng.

Điểm chính cần nhớ

  • Hàn the và formol không được phép dùng làm phụ gia thực phẩm.
  • Hay gặp ở giò chả, chả cá, bún, phở, bánh cuốn, bánh đúc, thủy sản tươi.
  • Que thử nhanh chỉ để sàng lọc; kết luận pháp lý cần phiếu kết quả của phòng thí nghiệm.
  • Cơ sở vi phạm có thể bị xử phạt hành chính và buộc tiêu hủy sản phẩm.

Hàn the và formol là gì?

Hàn the là tên gọi phổ biến của natri borat (borax) và các hợp chất của acid boric. Trước đây hàn the từng bị dùng để làm giò chả, bún, bánh dai giòn và lâu hỏng. Formol là dung dịch formaldehyde, thường dùng trong công nghiệp và bảo quản mẫu sinh học, bị trộn trái phép vào bánh phở, bún, thủy sản để giữ “tươi” và chống ôi.

Cả hai chất đều không nằm trong danh mục phụ gia được phép sử dụng theo Thông tư 24/2019/TT-BYT. Hàn the tích lũy trong cơ thể có thể gây tổn thương thận, gan, rối loạn tiêu hóa; formaldehyde được Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) xếp vào nhóm chất gây ung thư cho người.

Thực phẩm nào hay bị trộn hàn the, formol?

ChấtThực phẩm hay gặpLý do bị lạm dụng
Hàn theGiò lụa, chả cá, nem chua, bánh cuốn, bánh đúc, bún, mì sợiTạo độ dai giòn, giữ màu, kéo dài thời gian bán
FormolBánh phở, bún tươi, cá, mực, tôm tươiChống ôi thiu, giữ hình dạng, “tươi” lâu

Xem thêm chỉ tiêu cho từng sản phẩm như kiểm nghiệm bún tươi, kiểm nghiệm chả cá, kiểm nghiệm phở khô.

Phương pháp kiểm nghiệm hàn the, formol

  • Định tính: xác định có hay không có hàn the, formol trong mẫu. Phù hợp để sàng lọc nguồn hàng.
  • Định lượng: xác định hàm lượng cụ thể bằng phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm (quang phổ, sắc ký). Kết quả có giá trị pháp lý khi khiếu nại, tranh chấp hoặc làm việc với cơ quan quản lý.
  • Que thử nhanh: tiện lợi tại chợ, bếp ăn, nhưng có thể dương tính giả hoặc âm tính giả; chỉ dùng để sàng lọc.

Ai nên kiểm nghiệm hàn the, formol?

  • Cơ sở sản xuất giò chả, bún phở, bánh cuốn muốn chứng minh sản phẩm sạch với khách sỉ, siêu thị.
  • Bếp ăn tập thể, trường học kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào.
  • Nhà phân phối, chuỗi bán lẻ đánh giá nhà cung cấp mới.
  • Người tiêu dùng, tổ chức cần bằng chứng khi khiếu nại chất lượng.

Nếu kết quả phát hiện hàn the, formol?

Dừng sử dụng, dừng bán lô hàng đó và truy xuất nguồn gốc nguyên liệu. Với cơ sở sản xuất, hành vi sử dụng chất cấm có thể bị xử phạt theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP), kèm biện pháp buộc tiêu hủy sản phẩm. Doanh nghiệp nên rà soát nhà cung cấp và kiểm lại lô mới trước khi đưa ra thị trường.

Kiểm nghiệm tại NewcenLab

  • Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
  • Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
  • 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
  • Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính

Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287

Câu hỏi thường gặp

Hàn the có được phép dùng trong giò chả không?

Không. Hàn the không có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm theo Thông tư 24/2019/TT-BYT.

Que thử hàn the có chính xác không?

Que thử chỉ dùng để sàng lọc. Kết luận có giá trị pháp lý cần phiếu kết quả kiểm nghiệm của phòng thí nghiệm.

Kiểm nghiệm hàn the mất bao lâu?

Chỉ tiêu hóa lý như hàn the, formol thường có kết quả trong 3–5 ngày làm việc.

Formol trong bánh phở nguy hiểm thế nào?

Formaldehyde được IARC xếp vào nhóm chất gây ung thư cho người và không được phép dùng trong thực phẩm.

Căn cứ: Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; Nghị định 115/2018/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP – cập nhật 26/10/2026.

PGS-TS Nguyễn Văn Đông

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Nguyễn Văn Đông
Hóa học · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

Kiểm nghiệm để đăng ký bản công bố sản phẩm: TPBVSK, dinh dưỡng, trẻ em

Trả lời nhanh: Đăng ký bản công bố áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia. Hồ sơ cần phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng gồm chỉ tiêu an toàn và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu như hàm lượng hoạt chất.

Điểm chính cần nhớ

  • Khác tự công bố: hồ sơ được cơ quan nhà nước thẩm định và cấp giấy tiếp nhận.
  • Phiếu kiểm nghiệm phải có cả chỉ tiêu an toàn và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe cần thêm giấy chứng nhận GMP và bằng chứng khoa học về công dụng.
  • Phiếu do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO/IEC 17025, còn hạn 12 tháng.

Sản phẩm nào phải đăng ký bản công bố?

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các nhóm sau không được tự công bố mà phải đăng ký bản công bố với cơ quan nhà nước:

  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
  • Thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
  • Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia chưa có trong danh mục được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng theo quy định của Bộ Y tế.

Nếu sản phẩm của bạn là thực phẩm thông thường, hãy xem hướng dẫn kiểm nghiệm để tự công bố sản phẩm.

Phiếu kiểm nghiệm cho hồ sơ đăng ký cần những gì?

Khác với tự công bố, phiếu kết quả kiểm nghiệm cho hồ sơ đăng ký phải thể hiện hai nhóm chỉ tiêu:

Nhóm chỉ tiêuNội dungVí dụ
Chỉ tiêu an toànTheo quy chuẩn và quy định của Bộ Y tếVi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếuCác thành phần tạo nên công dụng của sản phẩmHàm lượng vitamin, khoáng chất, hoạt chất thảo dược, collagen…

Phiếu phải được cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO/IEC 17025. Hàm lượng hoạt chất trên phiếu phải phù hợp với hàm lượng ghi trên nhãn và bản công bố.

Hồ sơ đăng ký bản công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe

  1. Bản công bố sản phẩm theo mẫu.
  2. Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu (với sản phẩm nhập khẩu).
  3. Phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng gồm chỉ tiêu an toàn và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu.
  4. Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc thành phần.
  5. Giấy chứng nhận cơ sở đạt Thực hành sản xuất tốt (GMP) cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Thời gian thẩm định

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận thẩm định hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong 21 ngày làm việc; các sản phẩm còn lại trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, thời gian được tính lại sau khi doanh nghiệp bổ sung.

Lỗi kiểm nghiệm khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung

  • Phiếu chỉ có chỉ tiêu an toàn, thiếu định lượng hoạt chất.
  • Hàm lượng hoạt chất thực tế lệch nhiều so với nhãn.
  • Tên sản phẩm, dạng bào chế trên phiếu khác hồ sơ.
  • Phiếu quá 12 tháng tại thời điểm nộp.

Chi phí kiểm nghiệm cho hồ sơ đăng ký

Chi phí cao hơn tự công bố vì có thêm chỉ tiêu hoạt chất. Với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, tổng chi phí thị trường thường khoảng 4–12 triệu đồng tùy số hoạt chất. Xem chi tiết tại chi phí kiểm nghiệm thực phẩm.

Kiểm nghiệm tại NewcenLab

  • Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
  • Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
  • 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
  • Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính

Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287

Câu hỏi thường gặp

Thực phẩm chức năng có được tự công bố không?

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe không được tự công bố mà phải đăng ký bản công bố với cơ quan nhà nước.

Phiếu kiểm nghiệm đăng ký bản công bố cần chỉ tiêu gì?

Cần cả chỉ tiêu an toàn (vi sinh, kim loại nặng…) và chỉ tiêu chất lượng chủ yếu như hàm lượng hoạt chất.

Thẩm định hồ sơ thực phẩm bảo vệ sức khỏe mất bao lâu?

Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP là 21 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sữa bột cho trẻ dưới 3 tuổi có phải đăng ký bản công bố không?

Có. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi thuộc diện đăng ký bản công bố.

Căn cứ: Nghị định 15/2018/NĐ-CP (tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP); QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT – cập nhật 25/10/2026.

PGS-TS Nguyễn Văn Đông

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Nguyễn Văn Đông
Hóa học · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm: chỉ tiêu, quy chuẩn và thời gian

Trả lời nhanh: Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm là xác định mật độ hoặc sự có mặt của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc trong mẫu, so với giới hạn của QCVN 8-3:2012/BYT và quy định của Bộ Y tế. Chỉ tiêu phổ biến gồm tổng vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E. coli, Salmonella. Thời gian thường 5–7 ngày làm việc.

Điểm chính cần nhớ

  • Vi sinh là nhóm chỉ tiêu gần như bắt buộc với mọi hồ sơ tự công bố.
  • Chỉ tiêu "không phát hiện" (như Salmonella) tính theo lượng mẫu xác định, ví dụ trong 25 g.
  • Thời gian lâu hơn hóa lý vì cần nuôi cấy và khẳng định vi sinh vật.
  • Mẫu vi sinh cần đơn vị mẫu riêng, tối thiểu 150 g, còn nguyên bao bì.

Vì sao phải kiểm nghiệm vi sinh?

Vi sinh vật là nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm. Một sản phẩm có thể đạt mọi chỉ tiêu hóa học nhưng vẫn gây tiêu chảy, sốt nếu nhiễm Salmonella hoặc E. coli trong quá trình sản xuất, đóng gói, bảo quản. Kiểm nghiệm vi sinh giúp doanh nghiệp đánh giá vệ sinh của cả quy trình chứ không chỉ riêng nguyên liệu.

Các chỉ tiêu vi sinh thường kiểm

Chỉ tiêuÝ nghĩaSản phẩm thường áp dụng
Tổng số vi sinh vật hiếu khíĐánh giá mức độ vệ sinh chung và nguy cơ hư hỏngHầu hết thực phẩm
ColiformsChỉ điểm vệ sinh kém trong chế biếnĐồ uống, sữa, thực phẩm chế biến sẵn
E. coliChỉ điểm nhiễm phân, nguồn nước bẩnThịt, rau, thủy sản, thực phẩm ăn liền
SalmonellaVi khuẩn gây bệnh, thường yêu cầu “không phát hiện”Thịt, trứng, sữa, thủy sản
Staphylococcus aureusSinh độc tố, liên quan thao tác tay ngườiBánh kem, thực phẩm chế biến thủ công
Bacillus cereus, Clostridium perfringensGây ngộ độc từ tinh bột, thịt nấu chínCơm, bún, thịt chế biến
Listeria monocytogenesNguy hiểm với phụ nữ mang thaiSữa, thịt nguội, thực phẩm ăn liền
Nấm men, nấm mốcĐánh giá hư hỏng, nguy cơ độc tốBánh, mứt, đồ khô, đồ uống

Bộ chỉ tiêu cụ thể và giới hạn cho phép được quy định theo từng nhóm sản phẩm trong QCVN 8-3:2012/BYT. Với nhóm chưa có trong quy chuẩn, phòng kiểm nghiệm đối chiếu các quy định khác còn hiệu lực của Bộ Y tế hoặc tiêu chuẩn sản phẩm.

Đọc kết quả vi sinh như thế nào?

  • CFU/g hoặc CFU/ml: số khuẩn lạc trên mỗi gam/ml mẫu. Kết quả đạt khi nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn cho phép.
  • “Không phát hiện trong 25 g”: với vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, quy chuẩn yêu cầu không được có mặt trong lượng mẫu xác định.
  • Kết quả vượt giới hạn: cần xem lại khâu vệ sinh, nhiệt độ chế biến, đóng gói và bảo quản, sau đó kiểm lại.

Kiểm nghiệm vi sinh mất bao lâu?

Thông thường 5–7 ngày làm việc. Vi sinh vật cần được nuôi cấy trong điều kiện nhiệt độ và môi trường chọn lọc, sau đó khẳng định bằng thử nghiệm sinh hóa. Một số chỉ tiêu như Salmonella, Listeria cần nhiều bước tăng sinh nên mất nhiều thời gian hơn tổng vi khuẩn hiếu khí.

Cách lấy và gửi mẫu vi sinh đúng

  1. Lấy sản phẩm hoàn chỉnh, còn nguyên bao bì của nhà sản xuất.
  2. Chuẩn bị đơn vị mẫu riêng cho vi sinh, tối thiểu 150 g.
  3. Không mở bao bì, không chia nhỏ mẫu bằng dụng cụ chưa vô trùng.
  4. Bảo quản đúng điều kiện ghi trên nhãn; sản phẩm lạnh, đông lạnh cần giữ lạnh khi vận chuyển.
  5. Gửi mẫu sớm, tránh để mẫu tươi qua đêm ở nhiệt độ phòng.

Kết quả vi sinh là một phần bắt buộc của hồ sơ kiểm nghiệm để tự công bố sản phẩm. Xem thêm chi phí kiểm nghiệm thực phẩm để dự trù ngân sách.

Kiểm nghiệm tại NewcenLab

  • Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
  • Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
  • 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
  • Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính

Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287

Câu hỏi thường gặp

Kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm gồm những chỉ tiêu nào?

Phổ biến là tổng vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E. coli, Salmonella, Staphylococcus aureus, nấm men – nấm mốc; bộ chỉ tiêu cụ thể theo QCVN 8-3:2012/BYT cho từng nhóm sản phẩm.

Kiểm nghiệm vi sinh mất mấy ngày?

Thường 5–7 ngày làm việc do cần nuôi cấy và khẳng định vi sinh vật.

Giá kiểm nghiệm vi sinh bao nhiêu?

Tại NewcenLab khoảng 150.000–300.000 đ/chỉ tiêu, tùy chỉ tiêu.

Vì sao Salmonella phải "không phát hiện"?

Vì đây là vi khuẩn gây bệnh; quy chuẩn yêu cầu không được có mặt trong lượng mẫu xác định, thường là 25 g.

Căn cứ: QCVN 8-3:2012/BYT về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm; Nghị định 15/2018/NĐ-CP – cập nhật 24/10/2026.

PGS-TS Nguyễn Văn Đông

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Nguyễn Văn Đông
Hóa học · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM

Chi phí kiểm nghiệm thực phẩm 2026: bảng giá theo chỉ tiêu và sản phẩm

Trả lời nhanh: Chi phí kiểm nghiệm thực phẩm bằng số chỉ tiêu nhân với đơn giá từng chỉ tiêu. Năm 2026, chỉ tiêu vi sinh khoảng 150.000–300.000 đ, kim loại nặng 250.000–400.000 đ, độc tố vi nấm khoảng 650.000 đ mỗi chỉ tiêu. Một bộ kiểm nghiệm cho thực phẩm thông thường thường từ 1,5 đến 4 triệu đồng.

Điểm chính cần nhớ

  • Công thức: tổng chi phí = số chỉ tiêu × đơn giá từng chỉ tiêu (+ phí lấy mẫu nếu có).
  • Vi sinh và kim loại nặng là hai nhóm gần như sản phẩm nào cũng phải kiểm.
  • Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chi phí cao nhất vì phải định lượng hoạt chất.
  • Chọn đúng chỉ tiêu theo quy chuẩn giúp tránh kiểm thừa hoặc phải kiểm lại.

Chi phí kiểm nghiệm được tính như thế nào?

Phòng kiểm nghiệm không báo một giá cố định cho “một mẫu”. Giá được cộng từ từng chỉ tiêu cần phân tích, vì mỗi chỉ tiêu dùng phương pháp, hóa chất và thiết bị khác nhau. Ba yếu tố quyết định tổng chi phí:

  • Số chỉ tiêu: phụ thuộc quy chuẩn áp dụng cho nhóm sản phẩm và mục đích (tự công bố, xuất khẩu, kiểm định kỳ).
  • Loại chỉ tiêu: chỉ tiêu dùng thiết bị khối phổ (dư lượng, kháng sinh, chất cấm) đắt hơn chỉ tiêu vi sinh, hóa lý cơ bản.
  • Dịch vụ đi kèm: lấy mẫu tận nơi, trả kết quả nhanh, tư vấn hồ sơ.

Bảng giá kiểm nghiệm theo nhóm chỉ tiêu (tham khảo 2026)

Nhóm chỉ tiêuĐơn giá tham khảoGhi chú
Vi sinh vật150.000 – 300.000 đ/chỉ tiêuE. coli, Coliforms, Salmonella, tổng vi khuẩn hiếu khí…
Kim loại nặng250.000 – 400.000 đ/chỉ tiêuChì, cadimi, thủy ngân, asen
Độc tố vi nấm~650.000 đ/chỉ tiêuAflatoxin, ochratoxin A
Dư lượng thuốc BVTV~600.000 đ/nhómĐa dư lượng theo nhóm hoạt chất
Kháng sinh, thuốc thú y~600.000 đ/nhómThịt, thủy sản, sữa, mật ong
Thành phần dinh dưỡng~1.100.000 đ/mẫuNăng lượng, đạm, béo, carbohydrate… để ghi nhãn
Vitamin, khoáng chất~500.000 đ/chỉ tiêuVitamin C, kẽm, canxi…
Bao bì tiếp xúc thực phẩm~2.900.000 đ/mẫuThôi nhiễm theo bộ QCVN 12/BYT

Giá chưa gồm VAT và phí lấy mẫu tận nơi. Dòng có dấu “~” là mức trung bình thị trường; báo giá chính xác phụ thuộc chỉ tiêu cụ thể.

Chi phí trọn bộ theo loại sản phẩm

Loại sản phẩmKhoảng chi phí thị trườngVì sao
Thực phẩm thông thường (bánh kẹo, gia vị, đồ khô)1,5 – 4 triệu đChủ yếu vi sinh, kim loại nặng, có thể thêm độc tố vi nấm
Nước uống đóng chai, nước khoáng2 – 5 triệu đQuy chuẩn riêng nhiều chỉ tiêu hóa học
Thực phẩm dinh dưỡng, sữa bột2 – 7 triệu đThêm chỉ tiêu dinh dưỡng, hoạt chất
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe4 – 12 triệu đĐịnh lượng hoạt chất, kiểm chất cấm

5 cách tiết kiệm chi phí kiểm nghiệm

  1. Hỏi đúng mục đích: chỉ tiêu cho tự công bố khác chỉ tiêu cho xuất khẩu. Nói rõ mục đích để không kiểm thừa.
  2. Gộp mẫu cùng đợt: nhiều sản phẩm gửi cùng lúc thường được ưu đãi và tiết kiệm phí lấy mẫu.
  3. Gửi đủ lượng mẫu ngay lần đầu để không phải gửi lại.
  4. Chọn lab trực tiếp: phòng thí nghiệm báo giá trực tiếp, không qua đơn vị trung gian cộng thêm phí dịch vụ.
  5. Lên kế hoạch thời gian: gói trả nhanh thường có phụ phí; chủ động gửi mẫu sớm giúp tránh chi phí này.

Có nên chọn nơi kiểm nghiệm giá rẻ nhất?

Giá thấp chỉ có giá trị khi phiếu kết quả được chấp nhận. Trước khi chọn, hãy kiểm tra phòng kiểm nghiệm có quyết định chỉ định hoặc chứng nhận ISO/IEC 17025 cho đúng chỉ tiêu bạn cần hay không. Phiếu từ nơi không đủ điều kiện sẽ không dùng được cho hồ sơ, và chi phí kiểm lại còn cao hơn khoản tiết kiệm ban đầu.

Xem thêm hướng dẫn kiểm nghiệm thực phẩm để tự công bố sản phẩm để biết bộ chỉ tiêu tối thiểu cho hồ sơ.

Kiểm nghiệm tại NewcenLab

  • Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
  • Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
  • 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
  • Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính

Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287

Câu hỏi thường gặp

Kiểm nghiệm một mẫu thực phẩm hết bao nhiêu tiền?

Phụ thuộc số chỉ tiêu. Với thực phẩm thông thường, một bộ chỉ tiêu cho tự công bố thường khoảng 1,5–4 triệu đồng.

Vì sao thực phẩm bảo vệ sức khỏe kiểm nghiệm đắt hơn?

Vì phải định lượng hoạt chất và thường kiểm thêm chất cấm bằng thiết bị khối phổ, chi phí mỗi chỉ tiêu cao hơn.

Giá kiểm nghiệm đã gồm VAT chưa?

Bảng giá tham khảo tại NewcenLab chưa gồm VAT và phí lấy mẫu tận nơi.

Có được báo giá trước khi gửi mẫu không?

Có. Gửi tên, thành phần và mục đích kiểm nghiệm để nhận danh sách chỉ tiêu và báo giá trước.

Căn cứ: Nghị định 15/2018/NĐ-CP; QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT; Bảng giá tham khảo NewcenLab và mức trung bình thị trường tháng 10/2026 – cập nhật 23/10/2026.

PGS-TS Đặng Viết Hùng

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Đặng Viết Hùng
Quản lý chất lượng · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Kiểm nghiệm thực phẩm để tự công bố sản phẩm: chỉ tiêu, hồ sơ, chi phí

Trả lời nhanh: Để tự công bố sản phẩm thực phẩm, doanh nghiệp cần phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm được cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO/IEC 17025 thực hiện. Chỉ tiêu kiểm nghiệm lấy theo quy chuẩn kỹ thuật và quy định của Bộ Y tế cho đúng nhóm sản phẩm.

Điểm chính cần nhớ

  • Căn cứ hiện hành: Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng hiệu lực).
  • Phiếu kết quả phải còn trong hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố.
  • Chỉ chấp nhận phiếu từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO/IEC 17025.
  • Chỉ tiêu tối thiểu thường gồm vi sinh vật, kim loại nặng và các chỉ tiêu đặc thù của nhóm sản phẩm.
  • Thời gian có phiếu thường 5–7 ngày làm việc vì chỉ tiêu vi sinh cần nuôi cấy.

Tự công bố sản phẩm là gì và ai phải làm?

Tự công bố sản phẩm là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự xác nhận sản phẩm của mình đáp ứng quy định an toàn thực phẩm trước khi đưa ra thị trường. Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, phần lớn thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc diện tự công bố.

Một số nhóm không tự công bố mà phải đăng ký bản công bố với cơ quan nhà nước, gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Nếu sản phẩm của bạn thuộc nhóm này, quy trình kiểm nghiệm và hồ sơ sẽ khác.

Vì sao hồ sơ tự công bố bắt buộc phải có phiếu kiểm nghiệm?

Hồ sơ tự công bố gồm hai thành phần chính: bản tự công bố sản phẩm theo mẫu và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm. Phiếu kết quả là bằng chứng khách quan cho thấy sản phẩm đáp ứng giới hạn về vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm, phụ gia… theo quy chuẩn kỹ thuật.

Phiếu phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện:

  • Còn hạn: cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Đúng nơi cấp: phòng kiểm nghiệm được cơ quan quản lý chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025.
  • Đủ chỉ tiêu: gồm các chỉ tiêu an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Bộ Y tế hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho nhóm sản phẩm.

Phiếu thiếu một trong ba điều kiện trên là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc bị đánh giá không hợp lệ khi hậu kiểm.

Chỉ tiêu kiểm nghiệm tự công bố theo từng nhóm sản phẩm

Không có một bộ chỉ tiêu chung cho mọi sản phẩm. Phòng kiểm nghiệm sẽ đối chiếu sản phẩm với quy chuẩn tương ứng để chọn chỉ tiêu. Bảng dưới đây là các nhóm chỉ tiêu thường gặp:

Nhóm sản phẩmChỉ tiêu thường kiểmVăn bản tham chiếu
Bánh kẹo, snack, thực phẩm khôVi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm (nếu có ngũ cốc, hạt)QCVN 8-3:2012/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-1:2011/BYT
Nước uống đóng chai, nước khoángVi sinh vật, kim loại, chỉ tiêu hóa học theo quy chuẩn riêngQCVN 6-1:2010/BYT
Đồ uống không cồn (nước ép, trà, cà phê đóng chai)Vi sinh vật, kim loại nặng, chất bảo quản, chất tạo ngọtQCVN 6-2:2010/BYT
Sản phẩm thịt, giò chả, xúc xíchVi sinh vật, kim loại nặng, hàn the, chất bảo quảnQCVN 8-2, 8-3/BYT; Thông tư 24/2019/TT-BYT
Gia vị, nước chấmVi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm, chất bảo quảnQCVN 8-1, 8-2, 8-3/BYT
Bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩmThôi nhiễm kim loại, chất cặn bay hơi theo vật liệuBộ QCVN 12/BYT

Ngoài chỉ tiêu an toàn, nhiều doanh nghiệp kiểm thêm thành phần dinh dưỡng để ghi nhãn, dù đây không phải yêu cầu của hồ sơ tự công bố.

Bạn có thể tra chỉ tiêu cụ thể cho từng sản phẩm tại các trang như kiểm nghiệm nước mắm, kiểm nghiệm snack hoặc kiểm nghiệm nước uống đóng chai.

Quy trình kiểm nghiệm để tự công bố tại NewcenLab

  1. Gửi thông tin sản phẩm: tên, thành phần, dạng sản phẩm, quy cách đóng gói.
  2. Tư vấn chỉ tiêu và báo giá: chuyên viên đối chiếu quy chuẩn, gửi danh sách chỉ tiêu và giá trong khoảng 15 phút giờ hành chính.
  3. Gửi mẫu: tối thiểu 150 g cho chỉ tiêu vi sinh và 250 g cho hóa lý (đơn vị mẫu riêng), giữ nguyên bao bì.
  4. Phân tích: hóa lý 3–5 ngày làm việc, vi sinh 5–7 ngày.
  5. Nhận phiếu kết quả bản giấy và bản mềm, dùng trực tiếp cho hồ sơ tự công bố.

Những lỗi khiến phiếu kiểm nghiệm không dùng được

  • Tên sản phẩm, tên doanh nghiệp trên phiếu khác với bản tự công bố và nhãn.
  • Thiếu chỉ tiêu bắt buộc của quy chuẩn, ví dụ quên độc tố vi nấm với sản phẩm từ ngũ cốc, lạc.
  • Phiếu đã quá 12 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Phòng kiểm nghiệm không có chỉ định và không đạt ISO/IEC 17025 cho chỉ tiêu đó.
  • Gửi mẫu không phải sản phẩm hoàn chỉnh (chưa đóng gói, khác công thức bán ra).

Chi phí kiểm nghiệm để tự công bố

Chi phí tính theo số chỉ tiêu × đơn giá từng chỉ tiêu. Tại NewcenLab, chỉ tiêu vi sinh từ 150.000–300.000 đ/chỉ tiêu, kim loại nặng từ 250.000–400.000 đ/chỉ tiêu. Một bộ chỉ tiêu tự công bố cho thực phẩm thông thường trên thị trường thường dao động khoảng 1,5–4 triệu đồng, tùy nhóm sản phẩm. Liên hệ để nhận báo giá đúng cho sản phẩm của bạn.

Kiểm nghiệm tại NewcenLab

  • Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
  • Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
  • 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
  • Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính

Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287

Câu hỏi thường gặp

Phiếu kiểm nghiệm dùng để tự công bố có hạn bao lâu?

Phiếu phải được cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố, theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Hộ kinh doanh có phải kiểm nghiệm để tự công bố không?

Có, nếu sản phẩm thuộc diện tự công bố. Hộ kinh doanh, cơ sở nhỏ cũng cần phiếu kết quả kiểm nghiệm như doanh nghiệp.

Một phiếu kiểm nghiệm dùng cho nhiều sản phẩm được không?

Không. Mỗi sản phẩm cần phiếu kết quả riêng ghi đúng tên sản phẩm trên bản tự công bố.

Kiểm nghiệm để tự công bố mất bao lâu?

Thường 5–7 ngày làm việc vì chỉ tiêu vi sinh cần thời gian nuôi cấy; chỉ tiêu hóa lý 3–5 ngày.

Cần gửi bao nhiêu mẫu?

Tối thiểu 150 g cho chỉ tiêu vi sinh và 250 g cho chỉ tiêu hóa lý, mỗi phần là một đơn vị mẫu riêng còn nguyên bao bì.

Căn cứ: Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Nghị định 15/2018/NĐ-CP (tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026); QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT – cập nhật 22/10/2026.

PGS-TS Đặng Viết Hùng

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Đặng Viết Hùng
Quản lý chất lượng · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

Dịch Vụ Kiểm Nghiệm Nông Sản Xuất Khẩu | Bảng Giá & Chỉ Tiêu 2026

Kiểm nghiệm nông sản xuất khẩu là thủ tục bắt buộc để hàng hóa vượt qua rào cản kỹ thuật tại các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc. Dịch vụ tại NewcenLab cung cấp kết quả phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, vi sinh và độc tố vi nấm chính xác tuyệt đối. Chúng tôi cấp phiếu kết quả (COA) đạt chuẩn ISO/IEC 17025, VILAS 1118, hỗ trợ doanh nghiệp thông quan nhanh chóng.

Tại sao kiểm nghiệm nông sản quyết định “sinh mệnh” lô hàng xuất khẩu?

Trong thương mại quốc tế, chứng nhận chất lượng (Certificate of Analysis – COA) không chỉ là một tờ giấy thông hành mà là “tấm khiên” pháp lý bảo vệ doanh nghiệp B2B. Nếu hàng hóa cập cảng đích và bị cơ quan hải quan (như FDA của Mỹ hay GACC của Trung Quốc) phát hiện dư lượng hóa chất vượt mức giới hạn cho phép (MRL), doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các kịch bản tồi tệ:

Dịch Vụ Kiểm Nghiệm Nông Sản Xuất Khẩu | Bảng Giá & Chỉ Tiêu
  • Lưu kho chờ xử lý: Chi phí lưu container tại cảng quốc tế có thể lên đến hàng nghìn USD mỗi ngày.
  • Tiêu hủy hoặc trả hàng: Thiệt hại 100% giá trị lô hàng, kèm theo phí vận chuyển ngược.
  • Đưa vào danh sách đen (Blacklist): Đánh mất uy tín thương hiệu và vĩnh viễn mất quyền xuất khẩu vào thị trường đó.

Chính vì vậy, việc lựa chọn một trung tâm kiểm nghiệm nông sản có năng lực pháp lý vững vàng và thiết bị phân tích hiện đại là khoản đầu tư bắt buộc để quản trị rủi ro.

4 Nhóm chỉ tiêu kiểm nghiệm nông sản xuất khẩu bắt buộc

Để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe, hồ sơ công bố và xuất khẩu nông sản phải bao quát toàn diện các yếu tố nguy cơ. Dưới đây là 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

1. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (Pesticide Residues)

Đây là rào cản kỹ thuật lớn nhất. Các thị trường như EU yêu cầu kiểm soát hàng trăm gốc hoạt chất khác nhau với mức giới hạn phát hiện (LOD) cực thấp.

Thực tiễn từ chuyên gia:

Thực tế canh tác tại các vùng chuyên canh cà phê ở Krông Búk, Đắk Lắk cho thấy rủi ro tồn dư hóa chất là rất lớn. Ví dụ, với các vườn đang canh tác giống cà phê Xanh lùn ghép gốc mít (xuống giống từ khoảng tháng 6/2025 đang đà phát triển mạnh), việc phòng trừ rệp sáp đòi hỏi kỹ thuật xịt đẫm tán lá. Để phủ đều bề mặt cho quy mô 2 hecta, lượng dung dịch pha trộn phải lên tới 1.000 lít. Nếu không tuân thủ nghiêm ngặt thời gian cách ly trước thu hoạch, lượng tồn dư trên hạt cà phê nhân xanh sẽ vượt chuẩn. Trong các trường hợp này, phòng Lab buộc phải sử dụng thiết bị sắc ký lỏng khối phổ phân giải cao (LC-MS/MS) để bóc tách và định lượng chính xác từng vết hoạt chất (như Glyphosate hay Chlorpyrifos) trước khi cấp COA xuất khẩu.

2. Hàm lượng kim loại nặng (Heavy Metals)

Nông sản hấp thụ kim loại nặng từ đất và nguồn nước tưới. Các chỉ tiêu bắt buộc phải kiểm soát nghiêm ngặt bao gồm: Chì (Pb), Asen (As), Cadimi (Cd) và Thủy ngân (Hg).

3. Độc tố vi nấm (Mycotoxins)

Đặc biệt quan trọng đối với các mặt hàng hạt khô (Cà phê, điều, tiêu, đậu phộng). Độc tố sinh ra trong quá trình bảo quản kém có thể gây ung thư. Tiêu biểu là Aflatoxin (B1, B2, G1, G2) và Ochratoxin A.

4. Chỉ tiêu vi sinh vật (Microbiological)

Đánh giá tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình thu hoạch và sơ chế. Bao gồm: Tổng số vi sinh vật hiếu khí, Salmonella, E. coli, và Coliforms.

Bảng tóm tắt chỉ tiêu và phương pháp thử nghiệm chuẩn Quốc tế

Nhóm Chỉ TiêuCác chất phân tích trọng điểmPhương pháp & Thiết bị phân tích
Thuốc BVTVGlyphosate, Cypermethrin, CarbendazimSắc ký khí/lỏng khối phổ (GC-MS/MS, LC-MS/MS)
Kim loại nặngChì (Pb), Asen (As), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg)Quang phổ phát xạ Plasma (ICP-OES, ICP-MS)
Độc tố vi nấmAflatoxin tổng số, Ochratoxin ASắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), LC-MS/MS
Vi sinh vậtSalmonella, E. coli, S. aureusNuôi cấy truyền thống, Real-time PCR

Năng lực phòng Lab phân tích nông sản của NewcenLab

NewcenLab không chỉ cung cấp dịch vụ thử nghiệm mà còn mang đến sự bảo chứng về mặt pháp lý cho mọi doanh nghiệp xuất nhập khẩu:

Dịch Vụ Kiểm Nghiệm Nông Sản Xuất Khẩu | Bảng Giá & Chỉ Tiêu
  • Đạt chuẩn VILAS 1118 & VIMCERTS 172: Hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm tuân thủ tuyệt đối tiêu chuẩn ISO/IEC 17025.
  • Chứng nhận từ GACC: Được Tổng cục Hải quan Trung Quốc trực tiếp phê duyệt và chỉ định là đơn vị đủ thẩm quyền kiểm nghiệm Cadimi cho sầu riêng và các nông sản xuất khẩu chính ngạch sang thị trường tỷ dân.
  • Đội ngũ chuyên môn cao: Hơn 15 chuyên gia hóa sinh và kỹ sư môi trường có chứng chỉ hành nghề, đảm bảo độ lặp lại và tính chính xác (LOQ) của mọi kết quả.

Quy trình dịch vụ kiểm nghiệm lấy mẫu tận nơi

Nhằm tối ưu hóa thời gian cho các doanh nghiệp sản xuất và hợp tác xã, NewcenLab triển khai quy trình dịch vụ trọn gói 4 bước:

  1. Tiếp nhận & Tư vấn pháp lý: Đánh giá danh mục sản phẩm, đối chiếu với luật pháp của quốc gia nhập khẩu (FDA, EU Regulations, GACC) để thiết lập bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm tối ưu, tiết kiệm chi phí nhất.
  2. Lấy mẫu chuyên dụng: Kỹ thuật viên của NewcenLab trực tiếp xuống hiện trường (kho bãi, nhà máy, nông trại) để lấy mẫu đại diện theo đúng Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), đảm bảo tính khách quan của mẫu thử.
  3. Phân tích tại Lab: Mẫu được mã hóa và chuyển vào hệ thống phân tích bằng các thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Mỹ, Đức.
  4. Trả kết quả (COA): Phát hành Phiếu kết quả kiểm nghiệm song ngữ (Việt – Anh) có giá trị pháp lý quốc tế. Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp các thủ tục công bố, chứng nhận y tế (HC) liên quan.

Bảng giá dịch vụ kiểm nghiệm nông sản (Cập nhật 2026)

Chi phí phân tích phụ thuộc vào nền mẫu thực tế, độ khó của phương pháp thử và số lượng chỉ tiêu mà thị trường đích yêu cầu. Tại NewcenLab, chúng tôi cam kết mức chi phí cạnh tranh hàng đầu cho khối B2B:

  • Chỉ tiêu vi sinh cơ bản: Chỉ từ 150.000 VNĐ – 300.000 VNĐ/chỉ tiêu.
  • Chỉ tiêu kim loại nặng: Chỉ từ 250.000 VNĐ – 400.000 VNĐ/chỉ tiêu.
  • Gói quét dư lượng thuốc BVTV đa chất: Tối ưu chi phí theo từng nhóm hoạt chất.

(Lưu ý: Bảng giá trên mang tính chất tham khảo. Để nhận báo giá chính xác cho từng mặt hàng cụ thể như hạt điều, cà phê, sầu riêng,… quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.)

Liên hệ ngay với chuyên gia của NewcenLab qua Hotline: 0908 867 287 để nhận báo giá chi tiết và tư vấn bộ chỉ tiêu xuất khẩu hoàn toàn miễn phí trong vòng 15 phút.

Câu hỏi thường gặp (FAQ) khi xuất khẩu nông sản

1. Thời gian trả kết quả kiểm nghiệm nông sản xuất khẩu mất bao lâu?

Thông thường, tại NewcenLab, kết quả phân tích lý hóa và dư lượng sẽ được trả trong vòng 3 đến 5 ngày làm việc. Đối với các chỉ tiêu vi sinh cần thời gian nuôi cấy, thời gian có thể từ 5 đến 7 ngày. Chúng tôi có hỗ trợ dịch vụ làm khẩn (Express) theo yêu cầu của doanh nghiệp.

2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm (COA) của NewcenLab có giá trị quốc tế không?

Có. NewcenLab đạt chứng nhận ISO/IEC 17025 (VILAS 1118). Do đó, phiếu kiểm nghiệm của chúng tôi được công nhận hợp chuẩn và có giá trị pháp lý khi làm thủ tục thông quan tại các thị trường quốc tế thông qua các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (ILAC-MRA).

3. Doanh nghiệp có thể tự lấy mẫu gửi đến phòng lab được không?

Được. Tuy nhiên, để phiếu kết quả có tính pháp lý cao nhất và phục vụ tốt nhất cho việc giải quyết tranh chấp (nếu có) hoặc công bố nhà nước, chúng tôi khuyến nghị khách hàng sử dụng dịch vụ lấy mẫu tận nơi của kỹ thuật viên NewcenLab để đảm bảo quy chuẩn lấy mẫu khách quan.

NEWCENLAB chính thức được tổng cục hải quan Trung Quốc (GACC) phê duyệt kiểm nghiệm Cadimi cho sầu riêng xuất khẩu

Nhằm tháo gỡ điểm nghẽn và rào cản kỹ thuật trong xuất khẩu nông sản, Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) vừa chính thức công nhận thêm hàng loạt phòng kiểm nghiệm tại Việt Nam. Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Thế Kỷ Mới (NEWCENLAB) tự hào góp mặt trong danh sách này, sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp Việt đưa sầu riêng vươn ra biển lớn.

Giải bài toán “nút thắt” xuất khẩu sầu riêng Trong giai đoạn cuối tháng 4 và đầu tháng 5 vừa qua, hoạt động xuất khẩu sầu riêng của Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, giá cả sụt giảm do tình trạng ách tắc trong khâu kiểm nghiệm chất vàng O và kim loại nặng cadimi. Trước tình hình đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo khẩn trương đàm phán với Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) để khẩn trương công nhận bổ sung các phòng kiểm nghiệm mới, nhằm đẩy nhanh tiến độ và chấm dứt tình trạng ùn tắc.

Danh sách phòng kiểm nghiệm, xét nghiệm Cadimi, Vàng O trong sầu riêng

Năm 2026, dự kiến nước ta sẽ cho thu hoạch trên 1,5 triệu tấn sầu riêng, với cao điểm rơi vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 10. Theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), sầu riêng tươi và đông lạnh hiện đang dẫn đầu toàn ngành rau quả về trị giá xuất khẩu. Việc có thêm các đơn vị kiểm định uy tín được cấp phép kịp thời chính là “chìa khóa vàng” giúp nông sản thông quan suôn sẻ. Tính đến ngày 30/5/2026, cả nước chỉ có 25 phòng kiểm nghiệm cadimi được công nhận đủ điều kiện hoạt động.

NEWCENLAB – Năng lực chuẩn quốc tế, đối tác tin cậy của doanh nghiệp Theo danh sách cập nhật mới nhất vừa được công bố (STT 23), Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Thế Kỷ Mới (NEWCENLAB) đã vinh dự được GACC chính thức phê duyệt thực hiện chỉ tiêu kiểm nghiệm Cadimi (Cd) đối với sầu riêng và quả tươi.

Sự kiện này không chỉ là minh chứng rõ nét cho năng lực phân tích, tính chính xác và hệ thống quản lý chất lượng khắt khe của NEWCENLAB, mà còn khẳng định cam kết mạnh mẽ của chúng tôi trong việc phụng sự ngành nông nghiệp Việt Nam.

Danh sách phòng kiểm nghiệm, xét nghiệm Cadimi, Vàng O trong sầu riêng

Với việc chính thức có tên trong danh sách “chọn mặt gửi vàng” của GACC, các phiếu kết quả kiểm nghiệm từ NEWCENLAB có giá trị pháp lý hoàn toàn hợp lệ cho hồ sơ xuất khẩu sầu riêng sang thị trường Trung Quốc. Đến với NEWCENLAB, các cơ sở đóng gói và doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được đảm bảo:

  • Thủ tục nhanh chóng, kịp thời: Tối ưu hóa quy trình phân tích để trả kết quả sớm nhất, giúp lô hàng sầu riêng tươi xuất ngoại đúng tiến độ, giữ trọn vẹn chất lượng.
  • Chính xác tuyệt đối: Trang thiết bị phân tích kim loại nặng (Cadimi) hiện đại hàng đầu, vận hành bởi đội ngũ chuyên viên, kỹ sư giàu kinh nghiệm thực chiến.
  • Tiết kiệm chi phí & Nâng cao năng lực cạnh tranh: Đội ngũ tư vấn sẵn sàng hỗ trợ từ khâu lấy mẫu, bảo quản đến khi hoàn thiện hồ sơ kiểm định, giúp doanh nghiệp yên tâm kinh doanh.

Đừng để những rào cản kỹ thuật làm chậm nhịp phát triển và đánh mất cơ hội của mùa vụ 1,5 triệu tấn sắp tới. Hãy để NEWCENLAB trở thành bệ phóng chất lượng, bảo chứng cho từng container sầu riêng Việt Nam vững bước qua cửa khẩu.

THÔNG TIN LIÊN HỆ ĐẶT LỊCH KIỂM NGHIỆM:

  • Đơn vị: Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Thế Kỷ Mới (NEWCENLAB)
  • Địa chỉ phòng Lab: 275 Lê Đức Anh, Phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người liên hệ phụ trách: Hồ Phùng Tâm
  • Hotline hỗ trợ: 0908 867 287

(Nguồn tham khảo: [1] Danh sách cập nhật mới nhất trên Báo Tuổi Trẻ ngày 05/06/2026).

https://tuoitre.vn/danh-sach-moi-nhat-cac-phong-kiem-nghiem-cadimi-va-vang-o-trong-sau-rieng-20260605135833374.htm

[NEWCENLAB] đồng hành cùng tọa đàm “nghề nghiệp cho sinh viên nghành môi trường trong thời kỳ mới” tại HUIT

Ngày 04/06/2026 vừa qua, Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Thế Kỷ Mới (NEWCENLAB) đã vinh dự đồng hành cùng Khoa Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh (HUIT) tổ chức thành công chương trình Tọa đàm với chủ đề: “Nghề nghiệp cho sinh viên ngành Môi trường trong thời kỳ mới”. Đây là hoạt động trọng điểm nhằm kết nối sâu sắc giữa doanh nghiệp và nhà trường, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho thế hệ kỹ sư, cử nhân tương lai.

Xu hướng “Chuyển đổi xanh” và Thách thức nhân lực thời kỳ mới

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ hướng tới mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải khí nhà kính, ngành Môi trường đang đứng trước những vận hội lớn nhưng cũng đi kèm không ít thách thức. Thị trường lao động hiện nay không chỉ đòi hỏi nhân sự có kiến thức chuyên môn vững vàng, mà còn phải sở hữu tư duy thích ứng linh hoạt và năng lực thực tiễn cao.

Hiểu được điều đó, với tư cách là một đơn vị tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ khoa học công nghệ, NEWCENLAB đã mang đến buổi tọa đàm những góc nhìn thực tế và khách quan nhất từ phía doanh nghiệp sử dụng lao động.

NEWCENLAB chia sẻ kinh nghiệm thực chiến và định hướng tương lai cho sinh viên

Tại buổi giao lưu, đại diện của NEWCENLAB cùng các chuyên gia trong ngành đã có những chia sẻ sâu sắc về bức tranh toàn cảnh của ngành môi trường hiện nay. Các nội dung cốt lõi được định hướng cho các bạn sinh viên bao gồm:

  • Cập nhật nhu cầu thị trường: Giới thiệu các vị trí việc làm tiềm năng, các phân khúc dịch vụ kỹ thuật và công nghệ môi trường đang khát nhân lực chất lượng cao.
  • Yêu cầu năng lực thực tế: Phân tích những tiêu chí tuyển dụng hàng đầu của doanh nghiệp, đặc biệt là sự kết hợp giữa kiến thức nền tảng, kỹ năng vận hành công nghệ và các kỹ năng mềm (làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, tư duy bền vững).
  • Lộ trình phát triển bản thân: Định hình cho sinh viên cách xây dựng lộ trình học tập, chủ động tiếp cận sớm với môi trường thực tế ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

Đại diện NEWCENLAB chia sẻ tại tọa đàm
Đại diện NEWCENLAB chia sẻ tại tọa đàm

Không khí thảo luận sôi nổi và cầu nối tuyển dụng trực tiếp

Chương trình đã diễn ra trong không khí vô cùng ấm cúng nhưng không kém phần sôi động. Rất nhiều câu hỏi thực tế về cơ hội thực tập, yêu cầu tuyển dụng đối với sinh viên mới tốt nghiệp, cũng như môi trường làm việc thực tế tại NEWCENLAB đã được các bạn sinh viên HUIT đặt ra và được các chuyên gia giải đáp trực tiếp, thấu đáo.

Sự hào hứng và chủ động của các bạn sinh viên chính là minh chứng rõ nét cho thấy thế hệ trẻ đang ngày càng quan tâm và có trách nhiệm cao đối với sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.

Sinh viên HUIT giao lưu, đặt câu hỏi cùng doanh nghiệp
Sinh viên HUIT giao lưu, đặt câu hỏi cùng doanh nghiệp

Cam kết đồng hành cùng sự nghiệp giáo dục và phát triển bền vững

Việc tham gia và đóng góp vào các chương trình tọa đàm định hướng nghề nghiệp như tại HUIT là một phần trong chiến lược phát triển trách nhiệm xã hội và xây dựng nguồn nhân lực bền vững của NEWCENLAB. Chúng tôi luôn mong muốn tạo điều kiện tối đa để hỗ trợ thế hệ trẻ tiếp cận sớm với môi trường làm việc chuyên nghiệp, trang bị hành trang thực tế vững chắc nhất trước khi chính thức gia nhập thị trường lao động.

Ban Tổ chức tặng hoa tri ân và chụp ảnh lưu niệm tập thể
Ban Tổ chức tặng hoa tri ân và chụp ảnh lưu niệm tập thể

NEWCENLAB xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Lãnh đạo Khoa Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh đã kết nối và tổ chức một chương trình vô cùng ý nghĩa. Hy vọng rằng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp giữa nhà trường và NEWCENLAB sẽ ngày càng thắt chặt, mở ra thêm nhiều chương trình kiến tập, thực tập và cơ hội việc làm hấp dẫn hơn nữa trong tương lai.

Kiểm nghiệm Kim Chi – Các Chỉ Tiêu Quan Trọng Đảm Bảo An Toàn Thực Phẩm

Kim chi, món ăn biểu tượng của ẩm thực Hàn Quốc, đã trở thành một phần không thể thiếu trong bữa ăn của nhiều gia đình Việt Nam. Với hương vị độc đáo, chua cay mặn ngọt hòa quyện cùng lợi khuẩn dồi dào, kim chi không chỉ là món ăn kèm hấp dẫn mà còn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, để sản phẩm kim chi đến tay người tiêu dùng thực sự an toàn và chất lượng, quá trình kiểm nghiệm đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Đây là bước then chốt giúp các nhà sản xuất, kinh doanh đảm bảo tuân thủ pháp luật, nâng cao uy tín thương hiệu và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Vì sao cần kiểm nghiệm Kim Chi?

Kiểm nghiệm kim chi là quá trình phân tích, đánh giá các đặc tính lý hóa, vi sinh và sự hiện diện của các chất gây ô nhiễm trong sản phẩm kim chi. Mục đích chính là xác định xem sản phẩm có đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và chất lượng đã được quy định hay không. Đối với một sản phẩm lên men như kim chi, việc kiểm soát chất lượng càng trở nên phức tạp và cần thiết.

Có nhiều lý do khiến việc kiểm nghiệm kim chi trở thành yêu cầu bắt buộc và mang lại giá trị to lớn:

  • Đảm bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng: Kim chi, nếu không được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình sản xuất và lên men, có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh như E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens, Staphylococcus aureus, hoặc các độc tố vi nấm, kim loại nặng. Kiểm nghiệm giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các nguy cơ này, bảo vệ người tiêu dùng khỏi các vấn đề sức khỏe như rối loạn tiêu hóa, ngộ độc thực phẩm.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Tại Việt Nam, các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Y tế đã ban hành nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và quy định liên quan đến an toàn thực phẩm. Việc kiểm nghiệm kim chi là cơ sở để doanh nghiệp tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công bố, đồng thời là yêu cầu bắt buộc khi xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế, tuân thủ các quy định của Codex Alimentarius hay tiêu chuẩn quốc tế khác.
  • Nâng cao chất lượng và thương hiệu: Kiểm nghiệm các chỉ tiêu cảm quan, lý hóa giúp đánh giá mức độ thành công của quá trình lên men, kiểm soát độ pH, độ axit, hàm lượng muối… Từ đó, doanh nghiệp có thể chuẩn hóa quy trình sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng ổn định, hương vị đặc trưng, và nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường cạnh tranh. Một sản phẩm được kiểm nghiệm chất lượng rõ ràng sẽ tạo dựng lòng tin vững chắc nơi khách hàng.

Các chỉ tiêu cần kiểm nghiệm đối với Kim Chi

Để đánh giá toàn diện chất lượng và độ an toàn của kim chi, cần thực hiện kiểm nghiệm nhiều chỉ tiêu khác nhau, bao gồm:

Chỉ tiêu cảm quan

Các chỉ tiêu cảm quan giúp đánh giá sơ bộ chất lượng sản phẩm bằng mắt thường, mũi và vị giác, bao gồm:

  • Trạng thái: Kim chi phải có độ giòn đặc trưng của rau củ muối, không bị mềm nhũn hay úa.
  • Màu sắc: Màu đỏ cam đặc trưng từ ớt bột, đều màu, hấp dẫn.
  • Mùi vị: Mùi thơm đặc trưng của kim chi lên men lactic, chua nhẹ, cay nồng hài hòa, vị mặn vừa phải, không có mùi lạ hay vị chát.

Chỉ tiêu lý hóa

Các chỉ tiêu lý hóa phản ánh thành phần và các biến đổi hóa học trong quá trình lên men, bảo quản:

  • Độ ẩm: Kim chi cần duy trì độ ẩm phù hợp (thường khoảng 80-90%) để giữ độ giòn và hương vị.
  • Độ pH và độ axit: Các chỉ số này cực kỳ quan trọng đối với thực phẩm lên men, cho biết quá trình lên men có diễn ra đúng cách hay không, ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị và khả năng ức chế vi sinh vật gây hại.
  • Hàm lượng muối (NaCl): Thường dao động 2-5%, cần thiết cho quá trình bảo quản và tạo hương vị.
  • Tro tổng, tạp chất: Đánh giá độ tinh khiết và vệ sinh của sản phẩm.
  • Chất béo (Lipid), Protein, Carbohydrate, Năng lượng: Đánh giá giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
  • Chất xơ: Kim chi giàu chất xơ từ rau củ, tốt cho tiêu hóa.

Chỉ tiêu vi sinh vật

Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất đối với thực phẩm lên men, nhằm phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh hoặc vi sinh vật chỉ thị vệ sinh không đạt chuẩn:

  • Tổng số vi khuẩn hiếu khí (TSVSVHK): Chỉ số tổng quát về mức độ nhiễm vi sinh vật.
  • Coliforms, E.coli: Các vi khuẩn chỉ thị vệ sinh, cho thấy khả năng nhiễm bẩn phân.
  • Clostridium perfringens, Bacillus cereus, Staphylococcus aureus: Các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
  • Salmonella, Vibrio parahaemolyticus: Các tác nhân gây bệnh đường ruột nguy hiểm.
  • Tổng số nấm men, nấm mốc: Chỉ thị cho quá trình lên men không kiểm soát hoặc nhiễm bẩn sau chế biến.

Chỉ tiêu kim loại nặng và dư lượng hóa chất

Những chỉ tiêu này kiểm tra sự hiện diện của các chất độc hại có thể gây ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe:

  • Kim loại nặng: Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Arsen (As). Các kim loại này có thể tích tụ từ nguyên liệu rau củ trồng ở vùng ô nhiễm hoặc từ dụng cụ sản xuất.
  • Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Nếu nguyên liệu bị nấm mốc trước khi chế biến.
  • Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Kiểm tra trên nguyên liệu rau củ.

Tiêu chuẩn và quy định áp dụng

Tại Việt Nam, việc kiểm nghiệm và công bố chất lượng kim chi phải tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc gia. Các văn bản pháp lý quan trọng bao gồm:

  • QCVN 8-2:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
  • Quyết định 46/2007/QĐ-BYT: Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm.
  • Thông tư 50/2016/TT-BYT: Quy định mức tối đa tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
  • TCVN 13120:2020 – Kim chi: Đây là Tiêu chuẩn Quốc gia về Kim chi, tương đương với Codex Alimentarius (CXS 223-2001, sửa đổi năm 2017), áp dụng cho kim chi được chế biến từ cải thảo là thành phần chính và các loại rau khác, được cắt tỉa, cắt miếng, muối và bổ sung gia vị trước khi lên men. Các doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết tiêu chuẩn này tại website của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam (VSQI) để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng quốc tế.

Quy trình kiểm nghiệm Kim Chi tại phòng thí nghiệm

Quy trình kiểm nghiệm kim chi tại các phòng thí nghiệm chuyên nghiệp thường trải qua các bước sau:

  1. Lấy mẫu: Doanh nghiệp chuẩn bị mẫu sản phẩm (thường khoảng 250g – 300g) theo đúng hướng dẫn để đảm bảo tính đại diện và khách quan của mẫu.
  2. Vận chuyển mẫu: Mẫu được bảo quản đúng cách và vận chuyển đến phòng thí nghiệm trong điều kiện môi trường đảm bảo chất lượng mẫu không thay đổi.
  3. Xây dựng chỉ tiêu kiểm nghiệm: Dựa trên mục đích kiểm nghiệm (công bố sản phẩm, kiểm tra định kỳ, kiểm tra chất lượng nội bộ) và quy định pháp luật hiện hành, phòng thí nghiệm sẽ tư vấn và xây dựng bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp nhất, giúp tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo đầy đủ yêu cầu.
  4. Thực hiện kiểm nghiệm: Mẫu được tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm bởi đội ngũ kỹ thuật viên có chuyên môn cao và trang thiết bị hiện đại, tuân thủ các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn.
  5. Trả kết quả: Sau khoảng 5-10 ngày làm việc (tùy chỉ tiêu), phòng thí nghiệm sẽ trả kết quả phân tích chi tiết.
  6. Cấp giấy chứng nhận (nếu có): Nếu sản phẩm đạt tất cả các chỉ tiêu theo quy định, phòng thí nghiệm có thể cấp giấy chứng nhận kiểm nghiệm.

Thời gian và chi phí kiểm nghiệm Kim Chi

Thời gian kiểm nghiệm kim chi thường dao động từ 5 đến 10 ngày làm việc, tùy thuộc vào số lượng và độ phức tạp của các chỉ tiêu cần phân tích. Đối với các trường hợp cần gấp, một số phòng thí nghiệm có thể cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm nhanh hơn.

Chi phí kiểm nghiệm cũng phụ thuộc vào các yếu tố tương tự: số lượng chỉ tiêu, phương pháp thử và yêu cầu về thời gian. Doanh nghiệp nên tham vấn trực tiếp với các trung tâm kiểm nghiệm để nhận được báo giá chính xác và phù hợp nhất với nhu cầu của mình. Việc lựa chọn một đơn vị uy tín sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí mà vẫn đảm bảo kết quả chính xác và đáng tin cậy.

Ai nên thực hiện kiểm nghiệm Kim Chi?

Việc kiểm nghiệm kim chi là cần thiết đối với nhiều đối tượng trong chuỗi cung ứng thực phẩm:

  • Cơ sở sản xuất kim chi: Bắt buộc phải kiểm nghiệm định kỳ và khi tự công bố sản phẩm để đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt chuẩn an toàn thực phẩm.
  • Nhà phân phối, đơn vị kinh doanh thực phẩm: Để chứng minh nguồn gốc, chất lượng sản phẩm nhập về và cung cấp cho thị trường, xây dựng niềm tin với khách hàng.
  • Cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ: Dù quy mô nhỏ, việc kiểm nghiệm vẫn rất quan trọng để đảm bảo uy tín và trách nhiệm với sản phẩm của mình.
  • Đơn vị xuất khẩu: Cần kiểm nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu của nước nhập khẩu để thông quan dễ dàng.

Giới thiệu đơn vị kiểm nghiệm uy tín – NEWCENLAB

Trong bối cảnh thị trường thực phẩm ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng và an toàn, việc lựa chọn một đối tác kiểm nghiệm đáng tin cậy là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vững vàng phát triển. Newcenlab tự hào là trung tâm kiểm nghiệm thực phẩm hàng đầu tại Việt Nam, đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025, chuyên cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm nhanh chóng – chính xác – minh bạch cho hàng nghìn doanh nghiệp trên toàn quốc.

Với hơn một thập kỷ kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm nghiệm thực phẩm và môi trường, Newcenlab sở hữu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về các quy định pháp luật và tiêu chuẩn ngành. Hệ thống trang thiết bị hiện đại, được đầu tư đồng bộ, đảm bảo mỗi kết quả phân tích đều có độ chính xác cao và tin cậy.

Newcenlab cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm đa dạng cho nhiều loại sản phẩm, bao gồm các loại thực phẩm lên men như kim chi, dưa muối, nem chua, cùng các sản phẩm nông sản như mật ong, gạo, rau củ, và các loại thực phẩm chế biến khác. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xây dựng bộ chỉ tiêu kiểm nghiệm phù hợp, tối ưu chi phí và hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình.

Cam kết của Newcenlab

Chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ chuyên nghiệp, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng và uy tín sản phẩm của quý khách hàng, giúp sản phẩm vươn tầm chất lượng, chinh phục thị trường trong nước và quốc tế.

CÔNG TY CP DỊCH VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ THẾ KỶ MỚI (NEWCENLAB)

  • Trụ sở: 275 Quốc lộ 1A, P. Bình Hưng Hòa, Q. Bình Tân, TP. HCM
  • Hotline: 076 98 98 139 – 0908 867 287
  • Email: info@newcenlab.com