Trả lời nhanh: Chi phí kiểm nghiệm thực phẩm bằng số chỉ tiêu nhân với đơn giá từng chỉ tiêu. Năm 2026, chỉ tiêu vi sinh khoảng 150.000–300.000 đ, kim loại nặng 250.000–400.000 đ, độc tố vi nấm khoảng 650.000 đ mỗi chỉ tiêu. Một bộ kiểm nghiệm cho thực phẩm thông thường thường từ 1,5 đến 4 triệu đồng.
Điểm chính cần nhớ
- Công thức: tổng chi phí = số chỉ tiêu × đơn giá từng chỉ tiêu (+ phí lấy mẫu nếu có).
- Vi sinh và kim loại nặng là hai nhóm gần như sản phẩm nào cũng phải kiểm.
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe có chi phí cao nhất vì phải định lượng hoạt chất.
- Chọn đúng chỉ tiêu theo quy chuẩn giúp tránh kiểm thừa hoặc phải kiểm lại.
Chi phí kiểm nghiệm được tính như thế nào?
Phòng kiểm nghiệm không báo một giá cố định cho “một mẫu”. Giá được cộng từ từng chỉ tiêu cần phân tích, vì mỗi chỉ tiêu dùng phương pháp, hóa chất và thiết bị khác nhau. Ba yếu tố quyết định tổng chi phí:
- Số chỉ tiêu: phụ thuộc quy chuẩn áp dụng cho nhóm sản phẩm và mục đích (tự công bố, xuất khẩu, kiểm định kỳ).
- Loại chỉ tiêu: chỉ tiêu dùng thiết bị khối phổ (dư lượng, kháng sinh, chất cấm) đắt hơn chỉ tiêu vi sinh, hóa lý cơ bản.
- Dịch vụ đi kèm: lấy mẫu tận nơi, trả kết quả nhanh, tư vấn hồ sơ.
Bảng giá kiểm nghiệm theo nhóm chỉ tiêu (tham khảo 2026)
| Nhóm chỉ tiêu | Đơn giá tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Vi sinh vật | 150.000 – 300.000 đ/chỉ tiêu | E. coli, Coliforms, Salmonella, tổng vi khuẩn hiếu khí… |
| Kim loại nặng | 250.000 – 400.000 đ/chỉ tiêu | Chì, cadimi, thủy ngân, asen |
| Độc tố vi nấm | ~650.000 đ/chỉ tiêu | Aflatoxin, ochratoxin A |
| Dư lượng thuốc BVTV | ~600.000 đ/nhóm | Đa dư lượng theo nhóm hoạt chất |
| Kháng sinh, thuốc thú y | ~600.000 đ/nhóm | Thịt, thủy sản, sữa, mật ong |
| Thành phần dinh dưỡng | ~1.100.000 đ/mẫu | Năng lượng, đạm, béo, carbohydrate… để ghi nhãn |
| Vitamin, khoáng chất | ~500.000 đ/chỉ tiêu | Vitamin C, kẽm, canxi… |
| Bao bì tiếp xúc thực phẩm | ~2.900.000 đ/mẫu | Thôi nhiễm theo bộ QCVN 12/BYT |
Giá chưa gồm VAT và phí lấy mẫu tận nơi. Dòng có dấu “~” là mức trung bình thị trường; báo giá chính xác phụ thuộc chỉ tiêu cụ thể.
Chi phí trọn bộ theo loại sản phẩm
| Loại sản phẩm | Khoảng chi phí thị trường | Vì sao |
|---|---|---|
| Thực phẩm thông thường (bánh kẹo, gia vị, đồ khô) | 1,5 – 4 triệu đ | Chủ yếu vi sinh, kim loại nặng, có thể thêm độc tố vi nấm |
| Nước uống đóng chai, nước khoáng | 2 – 5 triệu đ | Quy chuẩn riêng nhiều chỉ tiêu hóa học |
| Thực phẩm dinh dưỡng, sữa bột | 2 – 7 triệu đ | Thêm chỉ tiêu dinh dưỡng, hoạt chất |
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe | 4 – 12 triệu đ | Định lượng hoạt chất, kiểm chất cấm |
5 cách tiết kiệm chi phí kiểm nghiệm
- Hỏi đúng mục đích: chỉ tiêu cho tự công bố khác chỉ tiêu cho xuất khẩu. Nói rõ mục đích để không kiểm thừa.
- Gộp mẫu cùng đợt: nhiều sản phẩm gửi cùng lúc thường được ưu đãi và tiết kiệm phí lấy mẫu.
- Gửi đủ lượng mẫu ngay lần đầu để không phải gửi lại.
- Chọn lab trực tiếp: phòng thí nghiệm báo giá trực tiếp, không qua đơn vị trung gian cộng thêm phí dịch vụ.
- Lên kế hoạch thời gian: gói trả nhanh thường có phụ phí; chủ động gửi mẫu sớm giúp tránh chi phí này.
Có nên chọn nơi kiểm nghiệm giá rẻ nhất?
Giá thấp chỉ có giá trị khi phiếu kết quả được chấp nhận. Trước khi chọn, hãy kiểm tra phòng kiểm nghiệm có quyết định chỉ định hoặc chứng nhận ISO/IEC 17025 cho đúng chỉ tiêu bạn cần hay không. Phiếu từ nơi không đủ điều kiện sẽ không dùng được cho hồ sơ, và chi phí kiểm lại còn cao hơn khoản tiết kiệm ban đầu.
Xem thêm hướng dẫn kiểm nghiệm thực phẩm để tự công bố sản phẩm để biết bộ chỉ tiêu tối thiểu cho hồ sơ.
Kiểm nghiệm tại NewcenLab
- Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
- Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
- 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
- Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính
Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287
Câu hỏi thường gặp
Kiểm nghiệm một mẫu thực phẩm hết bao nhiêu tiền?
Phụ thuộc số chỉ tiêu. Với thực phẩm thông thường, một bộ chỉ tiêu cho tự công bố thường khoảng 1,5–4 triệu đồng.
Vì sao thực phẩm bảo vệ sức khỏe kiểm nghiệm đắt hơn?
Vì phải định lượng hoạt chất và thường kiểm thêm chất cấm bằng thiết bị khối phổ, chi phí mỗi chỉ tiêu cao hơn.
Giá kiểm nghiệm đã gồm VAT chưa?
Bảng giá tham khảo tại NewcenLab chưa gồm VAT và phí lấy mẫu tận nơi.
Có được báo giá trước khi gửi mẫu không?
Có. Gửi tên, thành phần và mục đích kiểm nghiệm để nhận danh sách chỉ tiêu và báo giá trước.
Căn cứ: Nghị định 15/2018/NĐ-CP; QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT; Bảng giá tham khảo NewcenLab và mức trung bình thị trường tháng 10/2026 – cập nhật 23/10/2026.

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Đặng Viết Hùng
Quản lý chất lượng · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

