Trả lời nhanh: Để tự công bố sản phẩm thực phẩm, doanh nghiệp cần phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm được cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO/IEC 17025 thực hiện. Chỉ tiêu kiểm nghiệm lấy theo quy chuẩn kỹ thuật và quy định của Bộ Y tế cho đúng nhóm sản phẩm.
Điểm chính cần nhớ
- Căn cứ hiện hành: Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng hiệu lực).
- Phiếu kết quả phải còn trong hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố.
- Chỉ chấp nhận phiếu từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO/IEC 17025.
- Chỉ tiêu tối thiểu thường gồm vi sinh vật, kim loại nặng và các chỉ tiêu đặc thù của nhóm sản phẩm.
- Thời gian có phiếu thường 5–7 ngày làm việc vì chỉ tiêu vi sinh cần nuôi cấy.
Tự công bố sản phẩm là gì và ai phải làm?
Tự công bố sản phẩm là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự xác nhận sản phẩm của mình đáp ứng quy định an toàn thực phẩm trước khi đưa ra thị trường. Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, phần lớn thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc diện tự công bố.
Một số nhóm không tự công bố mà phải đăng ký bản công bố với cơ quan nhà nước, gồm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt và sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Nếu sản phẩm của bạn thuộc nhóm này, quy trình kiểm nghiệm và hồ sơ sẽ khác.
Vì sao hồ sơ tự công bố bắt buộc phải có phiếu kiểm nghiệm?
Hồ sơ tự công bố gồm hai thành phần chính: bản tự công bố sản phẩm theo mẫu và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm. Phiếu kết quả là bằng chứng khách quan cho thấy sản phẩm đáp ứng giới hạn về vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm, phụ gia… theo quy chuẩn kỹ thuật.
Phiếu phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện:
- Còn hạn: cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Đúng nơi cấp: phòng kiểm nghiệm được cơ quan quản lý chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025.
- Đủ chỉ tiêu: gồm các chỉ tiêu an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật, quy định của Bộ Y tế hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho nhóm sản phẩm.
Phiếu thiếu một trong ba điều kiện trên là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc bị đánh giá không hợp lệ khi hậu kiểm.
Chỉ tiêu kiểm nghiệm tự công bố theo từng nhóm sản phẩm
Không có một bộ chỉ tiêu chung cho mọi sản phẩm. Phòng kiểm nghiệm sẽ đối chiếu sản phẩm với quy chuẩn tương ứng để chọn chỉ tiêu. Bảng dưới đây là các nhóm chỉ tiêu thường gặp:
| Nhóm sản phẩm | Chỉ tiêu thường kiểm | Văn bản tham chiếu |
|---|---|---|
| Bánh kẹo, snack, thực phẩm khô | Vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm (nếu có ngũ cốc, hạt) | QCVN 8-3:2012/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-1:2011/BYT |
| Nước uống đóng chai, nước khoáng | Vi sinh vật, kim loại, chỉ tiêu hóa học theo quy chuẩn riêng | QCVN 6-1:2010/BYT |
| Đồ uống không cồn (nước ép, trà, cà phê đóng chai) | Vi sinh vật, kim loại nặng, chất bảo quản, chất tạo ngọt | QCVN 6-2:2010/BYT |
| Sản phẩm thịt, giò chả, xúc xích | Vi sinh vật, kim loại nặng, hàn the, chất bảo quản | QCVN 8-2, 8-3/BYT; Thông tư 24/2019/TT-BYT |
| Gia vị, nước chấm | Vi sinh vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm, chất bảo quản | QCVN 8-1, 8-2, 8-3/BYT |
| Bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm | Thôi nhiễm kim loại, chất cặn bay hơi theo vật liệu | Bộ QCVN 12/BYT |
Ngoài chỉ tiêu an toàn, nhiều doanh nghiệp kiểm thêm thành phần dinh dưỡng để ghi nhãn, dù đây không phải yêu cầu của hồ sơ tự công bố.
Bạn có thể tra chỉ tiêu cụ thể cho từng sản phẩm tại các trang như kiểm nghiệm nước mắm, kiểm nghiệm snack hoặc kiểm nghiệm nước uống đóng chai.
Quy trình kiểm nghiệm để tự công bố tại NewcenLab
- Gửi thông tin sản phẩm: tên, thành phần, dạng sản phẩm, quy cách đóng gói.
- Tư vấn chỉ tiêu và báo giá: chuyên viên đối chiếu quy chuẩn, gửi danh sách chỉ tiêu và giá trong khoảng 15 phút giờ hành chính.
- Gửi mẫu: tối thiểu 150 g cho chỉ tiêu vi sinh và 250 g cho hóa lý (đơn vị mẫu riêng), giữ nguyên bao bì.
- Phân tích: hóa lý 3–5 ngày làm việc, vi sinh 5–7 ngày.
- Nhận phiếu kết quả bản giấy và bản mềm, dùng trực tiếp cho hồ sơ tự công bố.
Những lỗi khiến phiếu kiểm nghiệm không dùng được
- Tên sản phẩm, tên doanh nghiệp trên phiếu khác với bản tự công bố và nhãn.
- Thiếu chỉ tiêu bắt buộc của quy chuẩn, ví dụ quên độc tố vi nấm với sản phẩm từ ngũ cốc, lạc.
- Phiếu đã quá 12 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Phòng kiểm nghiệm không có chỉ định và không đạt ISO/IEC 17025 cho chỉ tiêu đó.
- Gửi mẫu không phải sản phẩm hoàn chỉnh (chưa đóng gói, khác công thức bán ra).
Chi phí kiểm nghiệm để tự công bố
Chi phí tính theo số chỉ tiêu × đơn giá từng chỉ tiêu. Tại NewcenLab, chỉ tiêu vi sinh từ 150.000–300.000 đ/chỉ tiêu, kim loại nặng từ 250.000–400.000 đ/chỉ tiêu. Một bộ chỉ tiêu tự công bố cho thực phẩm thông thường trên thị trường thường dao động khoảng 1,5–4 triệu đồng, tùy nhóm sản phẩm. Liên hệ để nhận báo giá đúng cho sản phẩm của bạn.
Kiểm nghiệm tại NewcenLab
- Phòng thí nghiệm đạt ISO/IEC 17025:2017 – VILAS 1118 (lĩnh vực hóa, sinh)
- Được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm: 387/QĐ-ATTP (Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế), 31/QĐ-CCPT-GSĐG (Bộ NN&PTNT)
- 15 năm kinh nghiệm, 2.000+ mẫu đã phân tích cho 300+ doanh nghiệp
- Kết quả hóa lý 3–5 ngày, vi sinh 5–7 ngày làm việc; báo giá trong 15 phút giờ hành chính
Nhận báo giá kiểm nghiệm → · Hotline 0908 867 287
Câu hỏi thường gặp
Phiếu kiểm nghiệm dùng để tự công bố có hạn bao lâu?
Phiếu phải được cấp trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tự công bố, theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Hộ kinh doanh có phải kiểm nghiệm để tự công bố không?
Có, nếu sản phẩm thuộc diện tự công bố. Hộ kinh doanh, cơ sở nhỏ cũng cần phiếu kết quả kiểm nghiệm như doanh nghiệp.
Một phiếu kiểm nghiệm dùng cho nhiều sản phẩm được không?
Không. Mỗi sản phẩm cần phiếu kết quả riêng ghi đúng tên sản phẩm trên bản tự công bố.
Kiểm nghiệm để tự công bố mất bao lâu?
Thường 5–7 ngày làm việc vì chỉ tiêu vi sinh cần thời gian nuôi cấy; chỉ tiêu hóa lý 3–5 ngày.
Cần gửi bao nhiêu mẫu?
Tối thiểu 150 g cho chỉ tiêu vi sinh và 250 g cho chỉ tiêu hóa lý, mỗi phần là một đơn vị mẫu riêng còn nguyên bao bì.
Căn cứ: Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12; Nghị định 15/2018/NĐ-CP (tiếp tục áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026); QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT – cập nhật 22/10/2026.

Thẩm định chuyên môn: PGS-TS Đặng Viết Hùng
Quản lý chất lượng · hơn 30 năm nghiên cứu và giảng dạy · Trường ĐH Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM

